Bể lọc tự rửa

Sản phẩm bể lọc trọng lực tự rửa
  • Giá tham khảo: Liên hệ
  • Mã: BLTR-1
  • Năng suất: Từ 500 m3/ngày.đêm đến 3000 m3/ngày.đêm
  • Kích thước: Tùy theo năng suất
  • Vật liệu chế tạo: Thép đen SS400, Thép inox 201, Thép inox 304
  • Chiều dày vật liệu: Từ 3mm đến 6mm
  • Phương pháp hàn: Hàn Tig, Hàn Mag, Hàn hồ quang
  • Bề mặt: Thép đen được sơn chống gỉ, sơn Expoxy. Thép inox bề mặt No.1
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Hãng sản xuất: CHEMIC

BỂ LỌC TRỌNG LỰC TỰ RỬA

Bể lọc trọng lực tự rửa là thiết bị lọc không dùng van. Được sử dụng trong hệ thống xử lý nước hiện đại hiện nay. Thiết bị lọc trọng lực tự rửa đáp ứng được hầu hết nhu cầu xử lý các nguồn nước. Như xử lý nước mặt, xử lý nước giếng khoan… Chúng đáp ứng được năng suất rất cao, có thể hàng nghìn m3 trên một ngày. Ngoài ra thiết bị có thể tự động chuyển đổi từ chế độ lọc sang chế độ rửa lọc khi vật liệu lọc bị bẩn. 

hình ảnh thực tế bể lọc trọng lực tự rửa

Hình 1: hình ảnh thực tế bể lọc trọng lực tự rửa

Nguyên lý hoạt động của bể lọc trọng lực tự rửa:

  • Bể lọc tự rửa được chế tạo sẵn. Vận chuyển đến lắp đặt tại hiện trường nhanh chóng gọn nhẹ. Bể lọc tự rửa có thể tự điều chỉnh quá trình rửa lọc. Mà không cần sự điều khiển của công nhân. Hay các thiết bị tự động phức tạp. Nguyên lý của quá trình lọc là nước được đi qua vật liệu lọc ở ngăn chứa vật liệu bằng trọng lực. Quá trình rửa lọc sẽ được diễn ra do chênh lệch áp suất giữa buồng chứa nước sạch sau lọc. Và ống xi phông trung tâm thông với ngăn chứa vật liệu lọc.
hình ảnh cấu tạo của bể lọc trọng lực tự rửa

Hình 2: hình ảnh cấu tạo của bể lọc trọng lực tự rửa

Chú thích các thành phần trong thiết bị:

chú thích các thành phần của bể lọc trọng lực tự rửa

Quá trình lọc của thiết bị:

  • Nước được cấp từ bể lắng lamen sang theo đường ống dẫn nước vào (1). Chuyển vào ngăn lọc trọng lực (12). Tại ngăn lọc, nước được phân phối đều trên bề mặt. Sau đó chuyển động từ trên xuống dưới đi qua lớp vật liệu lọc. Các thành phần tạp chất rắn, keo lơ lửng trong nước được giữ lại trong lớp lọc. Nước sau khi lọc xuống khoang (13) sau đó theo ống dẫn nước (10) đưa lên ngăn chứa nước sạch (11) bố trí phía trên ngăn lọc. Đây là nơi dự trữ nước cung cấp cho quá trình rửa lọc tự động. Từ ngăn (11), nước sạch theo đường ống dẫn (14) đến bể chứa.

Quá trình tự rửa:

  • Trong thời gian thực hiện quá trình lọc nước. Lượng cặn bẩn tích lũy trong lớp vật liệu lọc ngày càng nhiều dẫn đến tổn thất áp lực qua lớp lọc ngày càng tăng. Và làm cho mức nước trong ngăn lọc (12) tăng dần. Nước dâng lên cao theo ống xi-phông rửa lọc (2). Khi tổn thất áp lực trong ngăn lọc (12) đạt đến mức thiết kế. Quá trình rửa lọc tự động sẽ diễn ra khi áp suất chân không tăng dần đến giới hạn tính toán đồng thời với mức nước tăng nhanh. Nước trong ống xi phông chảy theo đường ống số (4) qua ejector (3). Sau đó chảy theo đường ống (6) xuống sau đó khí trong ống xi-phông (2). Rồi được rút dần ra ngoài theo đường ống (5), nước tràn ngập vượt qua đỉnh ống xi-phông (2) xả xuống theo đường ống .

Quá trình tự rửa tiếp

  • Lớp nước trên bề mặt lớp lọc rút nhanh với lưu lượng lớn qua ống xi-phông (2). Rồi kéo ngược nước sạch từ ngăn chứa nước rửa lọc (11). Theo đường ống (10) chuyển động qua lớp vật liệu lọc từ dưới lên trên. Rửa sạch cuốn trôi cặn bẩn dính bám trong lớp lọc, vật liệu lọc được làm sạch. Qua xi-phông (2), nước rửa lọc theo đường xả nước dẫn vào ngăn thu nước rửa lọc (15). Sau đó qua ống thoát vào đường thoát nước chung.
  • Quá trình rửa lọc kết thúc khi mực nước trong ngăn chứa nước rửa lọc (11) hạ thấp xuống ngang bằng với đầu ống thông áp của ống cắt xi phông (7). Không khí theo ống (7) làm cân bằng áp suất, gây mất độ chân không trong ống xi-phông (2). Sau đó, thiết bị tự động chuyển sang chế độ lọc bình thường và bắt đầu tích lũy dự trữ nước rửa lọc cho chu kỳ tiếp theo.

Quá trình rửa cưỡng bức:

  • Khi cưỡng bức quá trình rửa lọc. Mở máy bơm, hoặc mở van nước qua ống số (8) để nước chảy qua Ejector (3). Rồi chảy xuống theo đường ống (6) khi đó khí trong xi phông (2). Sau đó sẽ được rút theo đường ống (5) làm nước tràn ngập vượt qua đỉnh ống xi phông (2) bắt đầu quá trình rửa lọc.
cấu tạo bên trong của thiết bị lọc tự rửa

Hình 3: hình ảnh cấu tạo bên trong của thiết bị lọc tự rửa

Thông số kỹ thuật của bể lọc trọng lực tự rửa đối với các năng suất khác nhau:

model sản phẩm bể lọc trọng lực tự rửa

Hình 4: model sản phẩm bể lọc trọng lực tự rửa

Ứng dụng của bể lọc trọng lực tự rửa:

  • Quá trình lọc tự rửa (lọc không van) với công suất xử lý đa dạng. Từ 5 – 1000 m3/ giờ, có thể được sử dụng tốt trong các lĩnh vực sau:
    – Xử lý nước cấp: Rất tốt, với hàm lượng cặn trong nước sau lọc có thể đạt từ 1-2 mg/l. Đặc biệt phù hợp với các trạm cấp nước quy mô nhỏ, vùng sâu vùng xa. Nơi mà điều kiện vận hành còn hạn chế.
    – Xử lý nước thải: Lọc tự rửa được bố trí như một công đoạn làm sạch sau công đoạn xử lý hóa lý kết hợp. Với khả năng hoạt động linh hoạt của mình. Thiết bị lọc tự rửa giúp đơn giản hóa quy trình vận hành.  Và làm giảm chi phí vận hành cho hệ thống xử lý nước thải.

Các hệ thống lọc trọng lực tự rửa có những ưu điểm sau:

  • Không có năng lượng hay sự can thiệp là cần thiết cho quá trình rửa ngược. Do hiệu ứng siphon hoàn toàn tự động năng lượng là chỉ cần thiết để cấp nước lên vị trí cao trình của khoang tiếp nhận.
  • Khoảng thời gian rửa ngược của 8-40 giờ
  • Áp lực mất khoảng. 1-1,5 m
  • Quá trình hoàn toàn cơ khí. Rất nhỏ đủ khả năng để bảo trì. Như là chỉ có lớp cát có được đổi mới thường xuyên. Nếu không không có van, máy bơm, bộ cảm biến. Hoặc bộ điều khiển được duy trì liên tục.

Công ty Cổ phần thiết bị hóa chất và môi trường CHEMIC là đơn vị thiết kế, chế tạo và nhận gia công thiết bị lọc trọng lực tự rửa, bể lọc trọng lực tự rửa.

4.9/5 - (8 bình chọn)

Điều khoản thanh toán

  • Thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt
  • Thanh toán lần 1: tạm ứng 30% giá trị thiết bị, hàng hóa khi chốt đơn hàng hoặc ký hợp đồng
  • Thanh toán lần 2: thanh toán tiếp 50% giá trị thiết bị, hàng hóa hoặc hợp đồng khi khách hàng nghiệm thu tại xưởng sản xuất
  • Thanh toán lần 3: thanh toán đến 100% giá trị thiết bị, hàng hóa hoặc hợp đồng khi nhận hàng và nhận hóa đơn chứng từ kèm theo hàng hóa
4.9/5 - (8 bình chọn)

Điều khoản vận chuyển

  • Đối với thiết bị, hàng hóa nhỏ gọn khách hàng có thể đến trực tiếp xưởng sản xuất và kho hàng của chemic để nhận hàng. Hoặc chemic sẽ ship hàng cho khách thông qua các bên chuyển phát nhanh, nhà xe, xe tải…
  • Đối với khách hàng thuộc địa phận thuộc thành phố hà nội. Với bán kính 10km tính từ xưởng sản xuất và kho hàng hóa của chemic, chemic sẽ miễn phí vận chuyển
  • Đối với thiết bị, hàng hóa có khối lượng lớn và kích thước lớn. Chemic và khách hàng sẽ đàm phàn về điều khoản hợp đồng khi chốt đơn hàng và làm hợp đồng
4.9/5 - (8 bình chọn)

Điều khoản bảo hành

  • Thời gian bảo hành thiết bị, hàng hóa phụ thuộc vào chủng loại hàng hóa được bán ra bởi Chemic.
  • Thời gian bảo hành có thể là: 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng. Sẽ được chemic tư vấn cho khách hàng trước khi chốt đơn hàng và hợp đồng mua bán.
  • Bảo hành thiết bị, hàng hóa theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất kể từ ngày ký biên bản bàn giao nghiệm thu thiết bị (không bảo hành thiết bị sử dụng sai mục đích, sử dụng không đúng nguyên tắc hoạt động và những rủi ro khác như: thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh…
  • Trong thời gian bảo hành nếu có sự cố kỹ thuật xảy ra do lỗi của nhà sản xuất, bên khách hàng sẽ thông báo cho Chemic để cùng nhau giải quyết
  • Nếu sự cố kỹ thuật xảy ra do lỗi của nhà sản xuất, Chemic cam kết khắc phục trong vòng 48h sau khi được khách hàng phản hồi về sự cố. Khách hàng sẽ không phải chịu chi phí khắc phục và thay thế sửa chữa thiết bị, hàng hóa.
  • Nếu sự cố kỹ thuật xả ra do lỗi của khách hàng thì Chemic sẽ tiếp nhận, khắc phục sự cố và chi phí khắc phục, chi phí thay thế sửa chữa sẽ do khách hàng chi trả.
4.9/5 - (8 bình chọn)

Bài Viết Liên Quan